PROF. DICH'S BOOKS

Below are some Books of Prof. Dich written in English. Every one can download fore use, but not for sale:

 1. Book 1:  Unniverse and Man- the Theory of relationship

https://drive.google.com/open?id=15pJfzJK0Modbz_TPLJtnc80GknAIXWi2

 

2. Book 2: Troi, Buddhas & Emperors- Life and works

 https://drive.google.com/open?id=12eUEzO_ilhH8UyY86JR_y2Cksy-ek7d8

 

CÁC ĐỨC PHẬT- BUDDHAS

Các bài viết về Trời Thượng quyền, 7 Đức Phật người Trái đất và 3 Ngọc Hoàng Thượng Đế. 

(Papers about Troi supreme Power, 7 upper buddhas being resident on Earth & 3 Emperors/Kings of Heaven)

DP01- Trời Thượng quyền

(Engl.Troi supreme Power)

DP1- ĐP Lưu Ly

Engl.BIROL Upper Buddha

DP2- Đức Phật Chuẩn Đề

(Engl. OLMO Upper Buddha)

DP3- ĐP TCMNi (LANTIG)

(Engl. Shakyamuni Buddha LANTIG

DP5- Đức Phật Đại Thế Chí 

(Engl.BIGA Upper Buddha)

DP6- ĐP Quan Thế Âm

(Engl.VALOKITEŚVARA (QUAN THE AM) UPPER BUDDHA)

DP9- NH DOMI Thượng Đế

(Engl.Emperor DOMI)

Sách của GS Đích

Sách 1 Công tác bê tông, tái bản lần 4

Sách 2 Ứng dụng Phong thủy, tái bản lần 2

Sách 3 Hóa giải Phong thủy nhà, tái bản lần 2

Sách 4 Âm Dương cuộc sống, tái bản lần 2

Sách 5 Phù, tái bản lần 2

Sách 6 Dịch học, tái bản lần1

Sách 7 Rèn luyện thân tâm, tái bản lần 2

Sách 8 Chữa bệnh kg dùng thuốc, tái bản lần 1

Sách 9 Khí công, tái bản 1

Sach 10 Trả lời những câu hỏi đời thương

Sách 11 Vũ trụ và con người- Thuyết tương quan

 

Liên hệ tìm sách:

- Hiệu sách gần nhất.

- Hoặc 

Nguyễn Thị Hoa:

   DĐ. 0916222398;

E-mail: hoasachjsc@gmail.com

  

Sách mới xuất bản

 

 XemSách 11 Vũ trụ và con người

 

  XemSach 10  

 

XemSách 8  Tái bản lần 3

 

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Hôm nay:
95
Hôm qua:
4,810
Tuần này:
25,019
Tuần trước:
17,201
Tháng này:
19,989
Tổng:
17,860,010

Bài 85- Mệnh của người Trần

                    MỆNH CỦA NGƯỜI TRẦN

    Từ khi sinh ra người Trần, cách đây khoảng 460 triệu năm, Trời đã đặt ra cho mỗi người Trần 2 Mệnh, một Mệnh Quái và một Mệnh Niên.

1- Mệnh Quái:

    Mệnh Quái do Trời đặt ra từ khi mới sinh ra loài người Trần. Có 8 Mệnh Quái ghi trong Bảng 1.

                 Bảng 1- Mệnh Quái của người Trần

        

    Mỗi người Trần đều có 1 trong 8 Mệnh Quái này. Mệnh Quái chính là cho một người Trời, tức là mệnh cho cái Linh hồn trong ta, nên gọi Mệnh Quái là Mệnh Trời. Mệnh Quái có 8, trong khi Trời có Quy tắc số 9, vậy phải còn một mệnh nữa, đó là Mệnh Thể, là một phần của Trời trong ta. Mệnh Thể chia ra 9 bậc theo 9 cấp Thể. Linh hồn của người Trần ở hàm cấp nào thì tương ứng với 1 trong 9 cấp Thể đó (xem Bài...). Vậy phải tính con người có 9 Mệnh Quái là Txe, Kan, Daoi, Ly, Txan, Ton, Kxam, Kyan, Kxon.

Chú thích: Mệnh Quái do Trời đặt ra từ khi có loài người Trần, nhưng mãi đến cách đây 91 ngàn năm Trời mới hình thành ký tự quẻ Dịch gồm các vạch đứt và vạch liền như trong cột 3 của Bảng 1. Và mãi đến cách đây 4600 năm Trời mới hướng dẫn người Trần ở cả 5 hành tinh cách viết ký tự 8 quẻ Dịch này, và gọi là 8 Quẻ, hay 8 Quái.

2- Mệnh Niên

    Mệnh Niên cũng do Trời đặt ra từ khi mới sinh loài người Trần. Mệnh Niên có tên ghép một Thiên  Can, gọi tắt là Can và một Địa Chi, gọi tắt là Chi.

    Có 10 Can là: Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý, dùng để chỉ cái người Trời trong taCan là Trời (Thiên) nên còn gọi là Thiên Can, gọi tắt là Can.

    Và 12 Chi là: Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi, để chỉ cái Thân xác ta, sống ở cõi Trần là là Đất (Địa) nên còn gọi là Địa Chi, gọi tắt là Chi.

    Vì Can Chi do Trời đặt nên cũng có tên Trời như trong Bảng 2.

                                   Bảng 2- Tên gọi Can Chi

Hàng Can

Hàng Chi

Tên tiếng Việt

Tên Trời đặt

Tên tiếng Việt

Tên Trời đặt

Giáp

Zap

Ty

Ất

At

Sửu

Sou

Bính

Binz

Dần

Zan

Đinh

Dinz

Mão

Moa

Mậu

Moy

Thìn

Txin

Kỷ

Ky

Tị

Ti

Canh

Kanz

Ngọ

Ngo

Tân

Tan

Mùi

Mui

Nhâm

Nxam

Thân

Txan

Quý

Quy

Dậu

Zau

 

 

Tuất

Tuot

 

 

Hợi

Xoi

                                                      

    Mệnh Niên dùng cho Thân xác mỗi người Trần trên hành tinh nên gọi là Mệnh người. Vì Can có 10, Chi 12 nên để chẵn cho cả hai (bội số chung) thì phải quay đủ 60 vòng, gọi là 60 Hoa Giáp, và được xếp thành 10 nhóm theo hàng Can, đứng đầu từ Can Giáp, nên gọi là 6 Tuần Giáp, đó là: Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn và Giáp Dần. và được xếp mỗi Tuần Giáp là 10 Mệnh niên như trong Bảng 3.

Mệnh Quái tính theo năm Dương lịch, là tính tuổi Dương của người Trần, bắt đầu từ ngày ra đời. Mệnh niên tính theo năm Âm lịch, là tính tuổi người Trời trong ta, bắt đầu từ ngày về nhập vào bào thai trong bụng mẹ (trước ngày sinh khoảng 9 tháng 10 ngày). Vì vậy tính tuổi Âm phải cộng thêm 1 năm.

                         Bảng 3-  Bảng nạp âm 60 hoa Giáp

Số TT

  Năm

Can Chi

Mệnh niên

Số

TT

Năm

Can Chi

Mệnh niên

1

Giáp Tý

Vàng trong Biển

(Kim)

31

Giáp Ngọ

Vàng trong cát

(Kim)

2

Ất Sửu

32

Ất Mùi

3

Bính Dần

Lửa trong lò

(Hỏa)

33

Bính Thân

Lửa chân núi

(Hỏa)

4

Đinh Mão

34

Đinh Dậu

5

Mậu Thìn

Gỗ rừng cây

(Mộc)

35

Mậu Tuất

Cây đồng bằng(Mộc)

6

Kỷ Tị

36

Kỷ Hợi

7

Canh Ngọ

Đất ven đường

(Thổ)

37

Canh Tý

Đất trên vách

(Thổ)

8

Tân Mùi

38

Tân Sửu

9

Nhâm Thân

Sắt mũi kiếm

(Kim)

39

Nhâm Dần

Bạch kim

(Kim)

10

Quý Dậu

40

Quý Mão

11

Giáp Tuất

Lửa ngọn núi

(Hỏa)

41

Giáp Thìn

Lửa ngọn đèn

(Hỏa)

12

Ất Hợi

42

Ất Tị

13

Bính Tý

Nước dưới khe

(Thủy)

43

Bính Ngọ

Nước thiên hà

(Thủy)

14

Đinh Sửu

44

Đinh Mùi

15

Mậu Dần

Đất tường thành

(Thổ)

45

Mậu Thân

Đất vườn lớn

(Thổ)

16

Kỷ Mão

46

Kỷ Dậu

17

Canh Thìn

Kim giá nến 

(Kim)- Bạch kim

47

Canh Tuất

Kim trang sức

(Kim)

18

Tân Tị

48

Tân Hợi

19

Nhâm Ngọ

Gỗ Dương liễu

(Mộc)

49

Nhâm Tý

Gỗ cây dâu

(Mộc)

20

Quý Mùi

50

Quý Sửu

21

Giáp Thân

Nước trong suối

(Thủy)

51

Giáp Dần

Nước khe lớn

(Thủy)

22

Ất Dậu

52

Ất Mão

23

Bính Tuất

Đất mái nhà

(Thổ)

53

Bính Thìn

Đất trong cát

(Thổ)

24

Đinh Hợi

53

Đinh Tị

25

Mậu Tý

Lửa trong chớp

(Hỏa)

55

Mậu Ngọ

Lửa trên trời

(Hỏa)

26

Kỷ Sửu

56

Kỷ Mùi

27

Canh Dần

Gỗ Tùng Bách

(Mộc)

57

Canh Thân

Gỗ Thạch lựu

(Mộc)

28

Tân Mão

58

Tân Dậu

29

Nhâm Thìn

Nước giữa sông

(Thủy)

59

Nhâm Tuất

Nước biển lớn

(Thủy)

30

Quý Tị

60

Quý Hợi

 

    Trong 2 Mệnh trên thì Mệnh Quái giữ trọng số 1, Mệnh Niên giữ trọng số 2. Hai mệnh này cần có Hành (Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ) tương sinh cho nhau mới tốt. Nếu tương khắc thì xấu. Sinh hay khắc là do duyên Nghiệp của ta quyết định. Một người mà 2 mệnh có Hành sinh phù cho nhau hoặc đồng Hành thì cuộc đời dễ thành đạt. Nếu tương khắc thì cuộc đời hay gặp trắc trở. Nếu Mệnh Quái khắc Mệnh Niên thì đó là khắc mạnh, nên cuộc sống hay gặp nhiều khó khăn khó vượt qua. Còn khi Mệnh Niên khắc Mệnh Quái thì là khắc không mạnh, cuộc đời hay gặp trắc trở. Khi gặp khắc mệnh thì có thể hóa giải bằng Phù KIM MỘC THỦY HỎA THỔ để biến khắc thành sinh. Quan hệ sinh khắc ngũ Hành thể hiện ở Hình 1.

                    

                                          Hình 1

Thí dụ: Một người có Mệnh Quái Càn (Kim) và Mệnh Niên Kỷ Tị (Mộc- gỗ rừng cây). Có Kim khắc Mộc. Người này có thể mang theo một Phù Thủy trong người hoặc đặt trên mặt bàn làm việc, khi đó sẽ được Càn Kim Mệnh Quái sinh Phù Thủy sinh Mộc Mệnh Niên. Vậy Mệnh Quái nay sinh chứ không khắc Mệnh Niên nữa. Hình thức hóa giải này không nói kỹ ở đây. Tuy nhiên, đây cũng chỉ là giải pháp hỗ trợ, thành đạt vẫn là ở sự nỗ lực của mỗi con người.

    Trên Trái đất, Mệnh Quái và Mệnh niên được dùng phổ biến ở các nước Đông Nam Á. Nhưng ở nhiều nước trên Trái đất người ta không dùng đến hai mệnh này, vậy là quên đi cái mà Trời đã định cho mình. Bạn đọc thấy phớt lờ Trời như thế liệu có được không?

Chú thích:

-         Người ở các nước phương Tây không quan tâm tới Mệnh của mình là quên mệnh Trời cho.

-         Người ở các nước Đông Nam Á quan tâm đến vấn đề này là thông minh. Nhưng các thầy xem mệnh mà không chú ý đến Mệnh Quái (chỉ xem Mệnh Niên) thì cũng là sai sót lớn, vì Mệnh Quái là Mệnh Trời, đứng trọng số 1. 

3- Vấn đề chuyển giới

 

    Trời sinh ra mình là nam, nay thay giới thành nữ hoặc ngược lại nữ thành nam thì không phạm tội, nhưng là làm trái mệnh Trời cho. Như vậy người này sẽ không được Trời phù hộ. Có đi cầu Trời Phật gì thì cũng không được trợ giúp. Cuộc đời từ nay thân cô thế cô giữa Trời Đất. Mệnh Trời theo năm sinh nam nữ không còn ý nghĩa với người này. 

GSĐích

Bài viết liên quan

Các bài viết

Liên kết website

Các bài Hỏi Đáp

 Tìm đọc các bài Hỏi đáp :

 HỎI ĐÁP 1: Gương Tiên Thiên Bát Quái xem tiếp... 

 HỎI ĐÁP 2: Sức mạnh từ tâm xem tiếp... 

HỎI ĐÁP 3- Ban thờ Thần tài  xem tiếp... 

HỎI ĐÁP 4- Hướng bàn thờ  xem tiếp... 

HỎI ĐÁP 5-  Lấp giếng xem tiếp...

HỎI ĐÁP 6- Phong thủy là gì? xem tiếp... 

HỎI ĐÁP 7- Tính giờ xuất hành  xem tiếp... 

HỎI ĐÁP 8- Hóa chân hương trên bát hương xem tiếp... 

HỎI ĐÁP 9- Thế nào là đủ lễ xem tiếp... 

HỎI ĐÁP 10- Cờ ngũ sắc xem tiếp...

 HỎI ĐÁP 11- Đón dâu 2 lần xem tiếp... 

HỎI ĐÁP 12- Táng mả về đêm xem tiếp...

 HỎI ĐÁP 13- Chế tác Phù xem tiếp...

HỎI ĐÁP 14- Phù hiệu Phật học xem tiếp...

 Hỏi đáp 15- DI CUNG HOÁN SỐ

Hỏi đáp 16- THỜ CÚNG TRẺ NHỎ

Hỏi đáp 17- VŨ TRỤ LỚN THẾ NÀO?

Hỏi đáp 18- ANH EM KHÁC TÍNH NHAU

Hỏi đáp 19- MỘ KẾT CÓ Ý NGHĨA GÌ?

Hỏi đáp 20- HỌC CẦM CON LẮC

Hỏi đáp 21- CÚNG VÀNG MÃ

Hỏi Đáp 22- ĐỘNG MỘ LÀ THẾ NÀO?

Hỏi Đáp 23- NGƯỜI ÂM HƯỞNG LỘC LỄ THẾ NÀO?

Hỏi Đáp 24- ĐẦU THAI KIẾP KHÁC

Hỏi đáp 25- CHẾT TRÙNG TANG LÀ THẾ NÀO?

Hỏi đáp 26- TRỜI ĐẤT LÀ GÌ?

Hỏi đáp 27- NGƯỜI CÓ KHẢ NĂNG ĐẶC BIỆT

Hỏi đáp 28- NGƯỜI TRẦN PHẠM TỘI BỊ PHẠT SAU KHI CHẾT

Hỏi đáp 29- GIẢI PHẠT THÌ LÀM THẾ NÀO?

Hỏi- đap 30- VÒNG LUÂN HỒI

Hỏi Đáp 31- ĐỊA NGỤC LÀ GÌ?

Hoi-Dap 32b- WHAT IS CANCER?

Hỏi Đáp 33- LUẬT NHÂN QUẢ

Hỏi Đáp 34- CÔNG TRÌNH THỜ CÚNG

Hỏi Đáp 35- BA ĐẠO LÀ GÌ?

Hỏi Đáp 36- ĂN CƠM CHAY

Hỏi Đáp 38- ÁO CÀ SA

Hỏi Đáp 42- HY SINH ĐỜI BỐ CỦNG CỐ ĐỜI CON

Hỏi Đáp 45- CHÒM SAO BẮC ĐẨU

Hỏi Đáp 46- NGƯỜI TRỜI VÀ NGƯỜI TRẦN ĐƯỢC QUẢN LÝ THẾ NÀO?

Hỏi Đáp 54- TRẬT TỰ VŨ TRỤ

Hỏi Đáp 56- Tuổi thọ người Trần và người Trời

Hỏi Đáp 57- Muốn thờ Phật thì phải làm gỉ?

Hỏi đáp 59- Muốn khai mở thì làm thế nào?

Hỏi Đáp 59- Vũ trụ có bao nhiêu Đức Phật?

Hỏi Đáp 61- Về ngôi mộ

 

 

Video

1. Tả đủ hữu cóc cầu tài bên cây hương http://youtu.be/sQGHbFjWEkc  

2. Tỳ hưu cầu tài đặt trước nhàhttp://youtu.be/7w5Th-KWeo4   

3. Hai ty hưu cầu tài chầu nhau http://youtu.be/_Ugo37VPI8A  

4. Quả cầu thu tài http://youtu.be/m4WLunyQqsM